Tag Archive: trú


Khôi hài “ RÂN TRỦ “ RỞM chống Cộng.

Lũ “ RÂN TRỦ “ chống Cộng luôn ví Đảng CSV

N với các triều đại phong kiến. Lũ “RÂN TRỦ “ luôn tự cho mình là những người làm cách mạng giống như lực lượng Việt Minh (thời chống Pháp, chống Nhật) hay Mặt Trận Giải phóng Dân tộc (thời chống Mỹ) lũ “ rân trủ “ lại luôn cấu kết cùng các thế lực bên ngoài để tìm cách lật đổ chính quyền Việt Nam , hòng cai trị nhân dân Việt Nam. Chúng khôi hài luôn ví mình với … Việt Minh , với những người Cộng sản đấu tranh chống Pháp , rồi lại chống Nhật , rồi lại chống Pháp quay lại , vẫn chưa hết , lại phải chống Mỹ …

Mõ làng “ rân trủ “ SBTN hải ngoại thỉnh thoảng lén lút dùng những video quay cảnh ở Việt Nam rồi dựng thành phim xuyên tạc , bịa đặt.

hình ảnh Nguyễn Văn Lý bị nhân viên an ninh khống chế vì la hét và đập phá tòa án trong phiên xét xử

Bức ảnh mà bọn Rận chủ mang đi xuyên tạc.

Bức ảnh mà bọn Rận chủ mang đi xuyên tạc.

rồi chúng cứ thế mà rêu rao khắp nơi rằng Việt Nam không có tự do . (Hoang đường ! Xưa nay, nơi công đường đâu phải để ngươi xem thường làm loạn ? Người đâu, phạt tên này 10 trượng cho bản phủ !)

Thực ra thì lũ rân trủ rất muốn phát hành riêng những tờ báo của riêng chúng để tha hồ mà bịp bợm người dân . Nhưng chúng ta cũng biết rằng , lũ này không hề tuân thủ pháp luật . Những khi bị xử lý theo pháp luật Việt Nam vì những thông tin sai trái , chúng thường bảo đó là không có “tự do” . Vậy thử hỏi , thứ “tự ro” mà chúng đang “đấu chanh” đòi bằng được đó là thứ tự RỦI RO mà thôi. Chứ tự do theo cách của riêng chúng , phục vụ mục đích cá nhân và phe nhóm của chúng thì Tổ Quốc Việt Nam loạn ngay.

Lũ “ RÂN TRỦ “ bất chấp luật pháp len lỏi vào những thiểu số Cong giáo , Tin Nành , của cái gọi là Giáo Hội Phật giáo VN TN … thường được chính quyền xử lý rất nhẹ nhàng với mục đích muốn cải hóa những kẻ cuồng tín hoặc núp bóng tôn giáo , phục vụ cho mục tiêu Đại Đoàn Kết Dân Tộc . Chúng đắc trí cho rằng “CSVN sợ” . Còn khi sự vi phạm pháp luật quá đáng bị ngăn chận thì chúng lại hô hoán bảo “bạo quyền khát maú”, phải lên tiếng kêu gọi “cộng đồng quắc tế” can thiệp vào nội bộ Việt Nam. Cái máu “rước voi mà giày mả tổ” , “cõng rắn cắn gà nhà” của Lê Duy Kỳ (tức Chiêu Thống) , Trần Ích Tắc, Trần Kiện, Trần Thiểm Lại … quả là chảy quá mạnh trong não bộ bọn rân trủ.

KẺ PHÀN ĐỘNG ĐÙNG TRÒ HÈN HẠ GIẢ MẠO TÊN LÃNH ĐẠO cảnh báo chẳng bao giờ thấy thừa. mặc dù đã được nhắc nhở. nhưng còn rất nhiều men yêu nước bị bọn phản động dùng trò hèn hạ dẫn đi sai hướng. Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng hiện nay chỉ có trang thông tin duy nhất tại địa chỉ http://thutuong.chinhphu.vn/

. Trang thông ti

n này được chính thức công bố từ tháng 8-2007 và được Cổng thông tin điện tử Chính phủ xác nhận “là trang tin chính thức, duy nhất của Thủ tướng được xây dựng như một trang thành viên của Cổng thông tin điện tử Chính phủ”. một loạt tên miền tự xưng là trang thông tin cá nhân của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng đều dẫn về cùng một trang thông tin với tên “Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng”. Bài viết trong các chuyên mục vừa có tác giả viết đứng tên, vừa có lấy lại từ các nguồn báo mạng trong nước và đều được “ĐĂNG BỞI BAN BIÊN TẬP” (!?). lượt đến từ gần 30 quốc gia khác nhau. Trong đó lượng truy cập đông nhất chủ yếu từ VN và Mỹ. Về mặt kỹ thuật, các trang web trên đều có địa chỉ mạng ở nước ngoài, máy chủ lưu trữ thông tin cũng đang đặt ở nước ngoài, có chức năng giấu chủ sở hữu tên miền. www.nguyentandung.org

www.nguyentandung.biz

www.nguyentandung.us

www.thutuongnguyentandung.net

www.thutuongnguyentandung.org

www.thutuongnguyentandung.info

www.thutuongnguyentandung.biz

Đặc biệt trên mạng YouTube cũng có trang thông tin hoạt động của Thủ tướng như một kênh truyền hình riêng. Bên cạnh đó, trang web trên còn liên kết đến các trang thông tin dạng blog trên các mạng xã hội nổi tiếng: Facebook, Multiply, Blogspot, Blog, WordPress, Flickr, Twitter… và cũng đều xuất hiện dưới tên trang tin cá nhân của Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng. ngoài Thủ tướng Nguyễn Tấn Dũng, các vị lãnh đạo cấp cao khác như Tổng bí thư Nguyễn Phú Trọng, Chủ tịch nước Trương Tấn Sang, Chủ tịch Quốc hội Nguyễn Sinh Hùng, Phó thủ tướng Nguyễn Thiện Nhân, các vị bộ trưởng, thứ trưởng các bộ, Bí thư Thành ủy TP Đà Nẵng Nguyễn Bá Thanh… đều bị mạo danh trang thông tin cá nhân. Hiện nay ông Nguyễn Bá Thanh: bí thư Thành ủy TP Đà Nẵng” tại địa chỉhttp://www.nguyenbathanh.com/

không do ông sáng lập. Tương tự, các trang web cá nhân mang tên Nguyễn Bá Thanh tại các trang mạng xã hội đều là mạo danh. VÌ sao chúng phải dùng trò hèn hạ mạo danh??? Vì chủ trang web muốn tạo được sự quan tâm, tin tưởng từ phía người đọc, trước tiên luôn tạo ra uy tín bằng cách cung cấp những thông tin nhanh và đúng như các tờ báo chính thống tại VN. Sau một thời gian khi mức độ uy tín tăng lên, niềm tin người đọc gửi vào đó càng lớn, chủ trang web có thể đưa lên những thông tin có sức tác động không nhỏ với người đọc. Chỉ cần một thông tin thất thiệt về chính sách từ trang này cũng đủ gây xáo trộn không nhỏ trong xã hội Hy vọng mọi cán men nhà ta hãy thận trọng với những web thế này

Advertisements

Thế giới vũ trụ bao la tuyệt đẹp, nhưng trong con mắt của nhà thiết kế với trí tượng tượng cao nó được tạo ra với những thảm họa biến thành một tác phẩm tuyệt đẹp. Download bộ hình nền thảm họa vũ trụ này và trang trí ngay cho desktop của mình để tạo nên một không gian mới với cái nhình hoàn toàn khác. Link downloadcuối bài viết này!

wallpaper vu trụ bao la 1

wallpaper vu trụ bao la 2

 

wallpaper vu trụ bao la 3

 

wallpaper vu trụ bao la 4

 

wallpaper vu trụ bao la 5

 

wallpaper vu trụ bao la 6

 

wallpaper vu trụ bao la 7

 

wallpaper vu trụ bao la 8

Bạn có thể download bộ hình nền full HD này về tại đây.

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ gồm:
– Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (Mẫu HK02)
– Bản khai nhân khẩu (Mẫu HK01) (đối với nhân khẩu từ đủ 14 tuổi trở lên)
– Giấy chuyển hộ khẩu (mẫu HK07) (đối với các trường hợp phải cấp giấy chuyển hộ khẩu quy định tại khoản 2 Điều 28 Luật Cư trú);
– Giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp thuộc quyền sở hữu của công dân (quy định tại Điều 5 Nghị định số l07/2007/NĐ-CP) (trừ trường hợp được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình):
+ Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở hoặc giấy tờ về quyền sở hữu nhà ở do cơ quan có thẩm quyền cấp qua các thời kỳ;
+ Giấy tờ về quyền sử dụng đất ở theo quy định của pháp luật về đất đai (đã có nhà ở trên đất đó);
+ Giấy phép xây dựng theo quy định của pháp luật về xây dựng (đối với trường hợp phải cấp giấy phép);
+ Hợp đồng mua bán nhà ở thuộc sở hữu nhà nước hoặc giấy tờ về hoá giá thanh lý nhà ở thuộc sở hữu nhà nước;
+ Hợp đồng mua nhà ở hoặc giấy tờ chứng minh việc đã bàn giao nhà ở, đã nhận nhà ở của doanh nghiệp có chức năng kinh doanh nhà ở đầu tư xây dựng để bán;
+ Giấy tờ về mua, bán, tặng, cho, đổi, nhận thừa kế nhà ở có công chứng hoặc chứng thực của UBND xã, phường, thị trấn;
+ Giấy tờ về giao tặng nhà tình nghĩa, nhà tình thương, nhà đại đoàn kết, cấp nhà ở, đất ở cho cá nhân, hộ gia đình di dân theo kế hoạch của Nhà nước hoặc các đối tượng khác;
+ Giấy tờ của Toà án hoặc cơ quan hành chính nhà nước có thẩm quyền giải quyết cho được sở hữu nhà ở đã có hiệu lực pháp luật;
+ Giấy tờ có xác nhận của UBND cấp xã về nhà ở, đất ở không có tranh chấp quyền sở hữu nhà ở, quyền sử dụng đất ở nếu không có một trong các giấy tờ nêu trên;
+ Giấy tờ chứng minh về đăng ký tàu, thuyền, phương tiện khác thuộc quyền sở hữu và địa chỉ bến gốc của phương tiện sử dụng để ở. Trường hợp không có giấy đăng ký thì cần có xác nhận của UBND cấp xã về việc có tàu, thuyền, phương tiện khác sử dụng để ở thuộc quyền sở hữu hoặc xác nhận việc mua bán, tặng cho, đổi, thừa kế tàu, thuyền, phương tiện khác và địa chỉ bến gốc của phương tiện đó.
* Giấy tờ chứng minh việc cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ chỗ ở hợp pháp là các loại hợp đồng, cam kết cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở, nhà khác của cơ quan, tổ chức hoặc cá nhân (trường hợp hợp đồng, cam kết cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà của cá nhân phải có công chứng hoặc xác nhận của UBND cấp xã);
* Giấy tờ của cơ quan, tổ chức, cơ sở tôn giáo về việc công dân có chỗ ở thuộc trường hợp quy định tại điểm c, điểm d khoản 1 Điều 26 của Luật Cư trú:
+ Thương binh, bệnh binh, người thuộc diện chính sách ưu đãi của Nhà nước, người già yếu, cô đơn, người tàn tật và các trường hợp khác được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung;
+ Chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo mà sống tại cơ sở tôn giáo.
* Giấy tờ của cơ quan, tổ chức do thủ trưởng cơ quan, tổ chức ký tên, đóng dấu chứng minh về việc được cấp, sử dụng nhà ở, chuyển nhượng nhà ở, có nhà ở tạo lập trên đất do cơ quan, tổ chức giao đất để làm nhà ở (đối với nhà ở, đất thuộc thẩm quyền quản lý của cơ quan, tổ chức) hoặc xác nhận của UBND cấp xã là nhà ở đó không có tranh chấp về quyền sở hữu hoặc quyền sử dụng.
Đối với trường hợp chỗ ở hợp pháp là nhà ở do thuê, mượn, ở nhờ của của cá nhân hoặc được người có sổ hộ khẩu đồng ý cho nhập vào sổ hộ khẩu của mình thì người cho thuê, cho mượn, cho ở nhờ nhà ở của mình hoặc người có sổ hộ khẩu phải ghi rõ ý kiến đồng ý cho đăng ký thường trú vào phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu, ký, ghi rõ họ, tên và ngày, tháng, năm.
Đối với trường hợp có quan hệ gia đình là ông, bà, cha, mẹ, vợ, chồng, con và anh, chị, em ruột, cháu ruột chuyển đến ở với nhau thì không phải xuất trình giấy tờ, tài liệu chứng minh chỗ ở hợp pháp, nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ nêu trên để làm căn cứ ghi vào sổ hộ khẩu.

*Hồ sơ đăng ký thường trú đối với một số trường hợp cụ thể:
Ngoài giấy tờ có trong hồ sơ đăng ký thường trú nêu trên, các trường hợp dưới đây phải có thêm giấy tờ sau:
+ Người chưa thành niên nếu không đăng ký thường trú cùng cha, mẹ; cha hoặc mẹ mà đăng ký thường trú cùng với người khác thì phải có sự đồng ý bằng văn bản của cha, mẹ; cha hoặc mẹ.
+ Người sống độc thân được cơ quan, tổ chức nuôi dưỡng, chăm sóc tập trung khi đăng ký thường trú thì cơ quan, tổ chức đó có văn bản đề nghị. Trường hợp được cá nhân chăm sóc, nuôi dưỡng tập trung thì cá nhân đó có văn bản đề nghị có xác nhận của UBND cấp xã. Văn bản đề nghị cần nêu rõ các thông tin cơ bản của từng người như sau: họ và tên, ngày, tháng, năm sinh, giới tính, quê quán, dân tộc, tôn giáo, số chứng minh nhân dân, nơi thường trú trước khi chuyển đến, địa chỉ chỗ ở hiện nay.
+ Trẻ em khi đăng ký thường trú phải có giấy khai sinh (bản chính hoặc bản sao có công chứng hoặc chứng thực).
+ Người sống tại cơ sở tôn giáo khi đăng ký thường trú phải có giấy tờ chứng minh là chức sắc tôn giáo, nhà tu hành hoặc người khác chuyên hoạt động tôn giáo theo quy định của pháp luật về tín ngưỡng, tôn giáo.
+ Người Việt Nam định cư ở nước ngoài vẫn còn quốc tịch VN trở về nước sinh sống có một trong các giấy tờ sau: Hộ chiếu VN hoặc giấy tờ thay hộ chiếu VN có đóng dấu kiểm chứng nhập cảnh của lực lượng kiểm soát xuất nhập cảnh tại cửa khẩu; Giấy tờ chứng minh còn quốc tịch VN do cơ quan đại diện VN ở nước ngoài cấp, kèm theo giấy tờ chứng minh được về VN thường trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam do UBND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương, kèm theo giấy tờ chứng minh được về nước thường trú của cơ quan nhà nước có thẩm quyền.
Bước 2: Nộp hồ sơ tại Đội CSQLHC về TTXH Công an cấp huyện
* Thời gian: Từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ).
Cán bộ tiếp nhận hồ sơ kiểm tra hồ sơ viết giấy biên nhận trao cho người nộp. Nếu thiếu, hoặc không hợp lệ thì cán bộ tiếp nhận hồ sơ hướng dẫn làm lại.
Bước 3: Nhận Sổ hộ khẩu tại trụ sở Công an cấp huyện
– Người nhận đưa giấy biên nhận từ thứ 2 đến sáng thứ 7 hàng tuần (ngày lễ nghỉ) để nhận lại hổ khẩu và nộp lệ phí (trừ trường hợp được miễn).
+ Thời hạn giải quyết: Không quá 15 ngày kể từ ngày nhận đủ hồ sơ theo quy định.
+ Lệ phí đăng ký cư trú: không quá 15.000đ/lần đăng ký (không quá 10.000đ/lần đăng ký đối với trường hợp không cấp sổ hộ khẩu) đối với các quận của thành phố trực thuộc TƯ hoặc phường nội thành của thành phố thuộc tỉnh. Đối với các khu vực khác, mức thu tối đa bằng 50% mức thu trên. Mức thu cụ thể do HĐND tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương quyết định.
+ Không thu lệ phí đăng ký thường trú đối với các trường hợp: bố, mẹ, vợ (hoặc chồng) của liệt sĩ, con dưới 18 tuổi của liệt sĩ; thương binh, con dưới 18 tuổi của thương binh; Bà mẹ VNAH; hộ gia đình thuộc diện xoá đói, giảm nghèo; công dân thuộc xã, thị trấn vùng cao theo qui định của Uỷ ban Dân tộc.

Lưu ý:
– Những trường hợp bị xóa tên trong sổ đăng ký thường trú và trong hộ khẩu cũ vì đi khỏi nơi cư trú trong thời gian dài nhưng không đăng ký tạm vắng thì hồ sơ xin đăng ký thường trú gồm:

+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu);
+ Bản khai nhân khẩu (theo mẫu);
+ Giấy chuyển hộ khẩu và giấy này cần phải có giấy xác nhận nơi trước đây đã đăng ký thường trú.
Hồ sơ đề nghị xác nhận gồm: (Gửi đến cơ quan đã đăng ký thường trú trước đây).
+ Phiếu báo thay đổi hộ khẩu, nhân khẩu (theo mẫu);
+ Giấy tờ chứng minh trước đây có hộ khẩu thường trú (nếu có).
– Ngoài những quy định về thủ tục nói trên, người muốn nhập hộ khẩu phải có giấy tờ chứng minh chỗ ở hợp pháp.
+ Nếu ở thuê, ở nhờ thì phải có văn bản đồng ý của chủ nhà.
+ Nếu nhập hộ khẩu về với gia đình thì không cần chứng minh chỗ ở hợp pháp, nhưng phải xuất trình giấy tờ chứng minh mối quan hệ để làm căn cứ ghi vào sổ hộ khẩu (đăng ký kết hôn, giấy khai sinh, sổ hộ khẩu, xác nhận của UBND cấp xã nơi cư trú hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ và con; cha mẹ nuôi và con nuôi…).
– Trường hợp đăng ký thường trú tại thành phố trực thuộc TW cần có thêm một trong các giấy tờ sau:
+ Có chỗ ở hợp pháp và đã tạm trú liên tục tại thành phố đó từ 1 năm trở lên (kể từ ngày đăng ký tạm trú đến ngày nộp hồ sơ đăng ký thường trú; tạm trú liên tục tại một chỗ hay tạm trú liên tục tại nhiều chỗ ở thành phố đó trong thời gian tổng cộng từ 1 năm trở lên). Cần một trong các giấy tờ sau để chứng minh thời hạn tạm trú: Giấy tờ về tạm trú có thời hạn hoặc xác nhận của công an phường, xã, thị trấn về thời gian tạm trú trước ngày 1.7.2007, Sổ tạm trú hoặc xác nhận của công an xã, phường, thị trấn về thời gian đăng ký tạm trú (với các trường hợp đăng ký tạm trú nhưng không cấp sổ tạm trú). Nếu có người đồng ý cho nhập vào hộ khẩu của mình thuộc một trong các trường hợp: vợ về ở với chồng, mẹ về ở với con thì không cần chứng minh chỗ ở hợp pháp và chứng minh đã tạm trú liên tục từ 1 năm trở lên.